mua gà chọi ở đà nẵng

Vĩnh Phúc
Năm 1997 cơ cấu kinh tế là nông nghiệp 52%, dịch vụ 36%, công nghiệp 12%, thu ngân sách đạt gần 100 tỷđồng.Năm 2004 có cơ cấu kinh tế là công nghiệp 49,7%; dịch vụ 26,2%; nông nghiệp 24,1%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8 năm (1997-2004) là 16,6%.Năm 2006, Vĩnh Phúc đứng thứ 9 trong các tỉnh thành trên cả nước về thu ngân sách với 4.027 tỷ đồng. Với hàng trăm doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với tổng mức vốn đầu tư khoảng gần 600 triệuUSDvà 15.600 tỷ đồng, được đầu tư ở 14 cụm, khu công nghiệp, khu vui chơi, giải trí, du lịch trên khắp địa bàn.Năm 2011 tỉnh có cơ cấu kinh tế là công nghiệp – xây dựng 54,8%, dịch vụ 29,6%; nông, lâm nghiệp, thủy sản là 15,6%. Thu ngân sách 16.484 tỷ; thu nội địa là 11.638 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 2200 USD, tăng 15 lần so với năm 1997. Thu hút được 681 dự án, trong đó có 127 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký 2.420,9 triệu USD và 554 dự án DDI, với tổng vốn đăng ký 32.829,8 tỷ.Đến năm 2012, bối cảnh kinh tế thế giới,trong nước gặp nhiều khó khăn nhưng tỉnh Vĩnh Phúc vẫn đạt được các thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế.Tốc độ tăng trưởng kinh tế 11,5%. Vĩnh Phúc thu hút được thêm 33 dự án, trong đó 25 dự án DDI, với số vốn đầu tư đăng ký là 1.200 tỷ đồng giảm 37,5% về số dự án, giảm 29,5% về vốn đầu tư; 8 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký 180 triệu USD, tăng 33,3% về số dự án và tăng 88,2% số vốn so với năm 2011. Cơ cấu kinh tế năm 2012 công nghiệp – xây dưng 53,4%,Dich vụ 33,1%,nông, lâm, thủy sản 13,5%. GDP bình quân đầu người theo năm 51,16 triệu đồng/người (khoảng 2520 USD),tỷ lệ hộ nghèo còn 6,5% theo chuẩn mới (năm 2013). Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 49.306,6 tỷ đồng, đứng thứ 7 của cả nước, đứng thứ 3 ở miền bắc sau Hà Nội, Hải Phòng về giá trị sản xuất công nghiệp.Năm 2013, tuy kinh tế khủng hoảng chạm đáy nhưng kinh tế Vĩnh Phúc vẫn đạt được những kết quả khá ấn tượng, tốc độ tăng trưởng đạt 7,89%, đứng thứ 3 trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, sau Hà Nội (10.2%) và Bắc Ninh (8,25%). Kết quả năm 2013 số dự án thu hút (FDI, DDI) tăng cao so với năm 2012 và vượt kế hoạch đề ra. Cụ thể đã thu hút 42 dự án, trong đó gồm 21 dự án FDI, với tổng vồn đăng ký 314,8 triệu USD tăng 3,5 lần về số dự án và 206% về số vốn đăng ký so với năm 2012, đạt 157% kế hoạch; và 21 dự án DDI với 6.247 tỷ đồng vốn đăng ký, bằng 95% về số dự án và tăng 3,34 lần về vốn đăng ký so với năm 2012, đạt 416% kế hoạch đề ra. Lũy kế đến hết năm 2013 toàn tỉnh có 675 dự án còn hiệu lực, gồm 137 dự án FDI với tổng vốn đầu tư là 2.767,6 triệu USD và 538 dự án DDI với tổng vốn đầu tư 31.727 tỷ đồng.Lĩnh vực thu ngân sách nhà nước tăng cao so với cùng kỳ đạt 19.275 tỷ đồng tăng 45% so với năm 2012, thu nội địa đạt 15.700 tỷ đồng tăng 60%, với kết quả thu nội địa này Vĩnh Phúc tiếp tục khẳng định vị trí thứ 2 miền Bắc sau Hà Nội và đứng thứ 5 cả nước. Cơ cấu kinh tế năm 2013, công nghiệp – xây dựng 60,39%, Dịch vụ 28,92%, Nông -lâm – ngư nghiệp giảm còn 10,09%. GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) ước đạt 56,8 triệu đồng/người, tương đương 2.569 USD/người, tăng 12,3% so với thực hiện năm 2011, cao hơn 1,3 lần GDP bình quân đầu người của cả nước.Năm 2014 tăng trưởng kinh tế 6,11% Cơ cấu kinh tế năm 2014 của tỉnh Vĩnh Phúc là Khu vực I 9,76%; khu vực II 62,54%; khu vực III 27,7% (năm 2013 tương ứng là 10,09%; 63,55% và 26,36%). Năm 2014 (tính từ 21/12/2013 đến 20/12/2014) cấp mới 45 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 354,65 triệu USD và 12 dự án điều chỉnh, tăng vốn đầu tư với số vốn tăng 74,8 triệu USD. Tổng cả cấp mới và điều chỉnh năm 2014 là 429,45 triệu USD. Lũy kế đến nay toàn tỉnh có 183 dự án FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký là 3.091,3 triệu USD, dự kiến sử dụng lao động 51.700 người. Năm 2014 (tính từ 21/12/2013 đến 20/12/2014) cấp mới 39 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.789,67 tỷ đồng và 07 dự án tăng vốn đầu tư với số vốn tăng 1.577,6 tỷ đồng. Tổng số cấp mới và điều chỉnh là 4.297,3 tỷ đồng. Lũy kế đến nay (20/12/2014) Toàn tỉnh có 575 dự án DDI còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 39.574 tỷ VND. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2014 dự kiến đạt 1.413 triệu USD, tăng 36,18% so năm trước. Trong đó, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.293 triệu USD, tăng 39,70 %; kinh tế trong nước 119,8 triệu USD, tăng 7,07%. Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2014 đạt 1.955,3 triệu USD, tăng 8,95% so với năm trư­ớc. Trong đó, kinh tế trong nước đạt 114,5 triệu USD, giảm 35,44%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1.840,8 triệu USD, tăng13,82% so năm trước. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị hàng nhập khẩu. Cơ cấu giá trị hàng nhập khẩu có sự thay đổi đáng kể. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2014 xấp xỉ 21.000 tỷ đồng, vượt dự toán đề ra, tăng 6,42% so với năm 2013. Chi ngân sách địa phương đáp ứng kịp thời nhiệm vụ chi của tỉnh, dự kiến cả năm đạt 17.212,2 tỷ đồng vượt dự toán và tăng 14% so với năm 2013.Năm 2019 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,06%, quy mô nền kinh tế đạt 118.400 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế Nông – lâm – thủy sản chỉ chiếm 5,45%. Trong năm 2019 toàn tỉnh thu hút được 870 triệu USD vốn FDI và 13.55 nghìn tỷ đồng vốn DDI. Lũy kể có…..
Vinh – Wikipedia tiếng Việt
Vinh Doanh là tên trấn thờinhà Lê, có thôn Vĩnh Yên và thôn Yên Vinh, nay là địa bàn thành phố Vinh. Thôn này sau là làng Vĩnh Yên, thuộc xã Yên Trường, tổng Yên Trường, huyệnChân Phúc,phủ Đức Quang,trấn Nghệ An. Đến thờinhà Nguyễn, thuộc huyệnNghi Lộc. Nơi đây có chợ Vĩnh và làng Yên Vinh, còn gọi là làng Vang, là nơi có Tòa Công sứ Pháp được xây dựng năm 1897 ở ngoài thành Nghệ An, phía tây thành, cạnh sông Vĩnh Giang và chợ Vĩnh. Theo Đinh Xuân Vịnh, trongSổ tay địa danh Việt Nam, thì vì Tòa Công sứ Pháp đóng ở thôn Yên Vinh, nên về sau tên gọi Vinh dần dần thay thế cho tên gọi cũ là Vĩnh (tiếng địa phương gọi là Vịnh).
Hạ Long
Khai thác than được xem một thế mạnh của thành phố với nhiều mỏ lớn nhưHà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo, lượng than khai thác mỗi năm ước đạt trên 10 triệu tấn. Gắn liền với các mỏ là các nhà máy sàng tuyển, cơ khí các xí nghiệp vận tải và bến cảng. Hạ Long phát triển mạnh công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng,chế biếnthực phẩm hải sản. Nhà máy đóng tàu Hạ Long có thiết kế đóng tàu dưới 53.000 tấn,nhà máy nhiệt điện Quảng Ninhcó tổng công suất 1.200MW. Hạ Long còn có nhiều mỏ đất sét rất tốt, với khoảng 6 nhà máy sản xuất gạch ngói chất lượng cao, cung cấp cho trong và ngoài tỉnh, có một phần xuất khẩu. Cảng quốc giaCái Lânlà cảng nước sâu của thành phố. Nhiều thương hiệu nổi tiếng trong nước như Viglacera Hạ Long,Công ty Dầu thực vật Cái Lân(Neptune, Cái Lân), Bột mì VIMA FLOUR (Hoa Ngọc Lan), Bia Hạ Long, Hải sản Hạ Long…
Thiết kế Web
Chúng tôi khác biệt so với 99,99% so với các công ty website, không chỉ là nền tảng website, chúng tôi còn giúp bạn xây dựng nền tảng giúp bạn kinh doanh online mà không tốn quá nhiều thời gian và chi phí
Báo Tuyên Quang
– Bản tin Thông báo nội bộ do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy biên tập, phát hành là tài liệu quan trọng, cần thiết phục vụ sinh hoạt chi bộ. Đây là kênh thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Việc nâng cao chất lượng Bản tin cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt của mỗi chi bộ.
Tết Nguyên Đán
Công việc chính thức sửa soạn đón Tết của người Việt Nam thường bắt đầu từ ngày 23 tháng Chạp, là ngày mà người Việt cúng ông Táo (Táo quân). Theo quan điểm của người Việt thì ông Táo vừa là thần bếp trong nhà vừa là người ghi chép tất cả những việc làm tốt xấu mà con người đã làm trong năm cũ và báo cáo với Ngọc Hoàng những vấn đề tốt xấu của gia chủ. Ông Táo được cúng vào trưa hoặc chiều ngày 23 tháng Chạp âm lịch hàng năm. Lễ cúng gồm cóhương(nhang), nến, hoa quả, vàng mã và hai mũ đàn ông, một mũ đàn bà kèm theo ba con cá chép (cá chép thật hoặc cá chép làm bằng giấy kèm theo cỗ mũ). Theo sự tích ông Táo, cá chép sẽ đưa ông Táo vượt qua Vũ Môn để lênThiên đìnhgặpNgọc Hoàng. Một số gia đình ở nông thôn vẫn còn gìn giữ phong tục dựng cây nêu, trong khi ở thành phố, phong tục này đã bị lãng quên. Theo phong tục, cây nêu được dựng lên để chống lại quỷ dữ và những điềm gở. Cây nêu thường được treo hoặc trang trí thêm những thứ được coi là để dọa ma quỷ như tỏi, xương rồng, hình nộm và lá dứa. Trước ngày Tết, người Việt cũng chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy còn ở miền nam thì loại bánh phổ biến là bánh tét và các món ăn thịnh soạn để dâng lên ông bà tổ tiên.[23]
Các dạng bài tập về danh từ lớp 4 (có đáp án)
Các dạng bài tập về danh từ lớp 4 (có đáp án)Bài tập luyện từ và câu lớp 4232148.004Tải vềBài viết đã được lưuCác dạng bài tập về danh từ lớp 4là bài tập luyện từ và câu Có đáp án chi tiết. Tài liệu này giúp các em ôn tập kiến thức về danh từ như danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ… Tài liệu để học tốt Tiếng Việt 4 này được VnDoc sưu tầm và đăng tải có kèm theo các bài luyện tập về các dạng bài của danh từ như xác định danh từ trong câu, tìm các danh từ theo cấu tạo… Mời các bạn cùng tham khảo.Bài tập về danh từI. Lý thuyết về Danh từ1. Danh từ chung2. Danh từ riêng3. Cụm danh từII. Các dạng bài tập về Danh từDạng 1 Xác định các danh từ trong câuDạng 2 Tìm các danh từ theo cấu tạoDạng 3 Tìm các danh từ có dạng đặc biệt.Dạng 4 Tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câuDạng 5 Phân biệt các danh từIII. Bài tập tự luyện về danh từI. Lý thuyết về Danh từDanh từlà những từ dùng chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,…). Có 2 loại danh từ đó là danh từ chung và danh từ riêng.1. Danh từ chungDùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.*Danh từ cụ thể Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn vị.Ví dụ Danh từ chỉ người bố, mẹ, học sinh, bộ đội,…Danh từ chỉ vật bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,…Danh từ chỉ hiện tượng nắng, mưa, gió, bão, động đất,…Danh từ chỉ đơn vị (ghép được với số đếm).Danh từ chỉ loại cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,…Danh từ chỉ thời gian ngày, tháng, năm, giờ, phút,…Danh từ chỉ đơn vị đo lường mét, cân, khối, sải tay,…Danh từ chỉ đơn vị hành chính thôn, xã, trường, lớp,…Danh từ chỉ tập thể cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,…*Danh từ trừu tượng Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng mắt.Ví dụ đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,…2. Danh từ riêngDùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.Ví dụ Chỉ tên người Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,…Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt Người, Bác Hồ,…Từ chỉ sự vật được nhân hoá Cún, Dế Mèn, Lúa,…Từ chỉ tên địa phương Hà Nội, SaPa, Vũng Tàu,…Từ chỉ địa danh Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,…Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,…3. Cụm danh từDo danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.Ví dụ mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,…Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.Ví dụ áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…II. Các dạng bài tập về Danh từDạng 1 Xác định các danh từ trong câuVí dụ 1 Xếp các danh từ trong đoạn văn sau vào các nhómTiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.Theo LƯU QUANG VŨVí dụ 2 Tìm các danh từ trừu tượng trong bài thơ sau Tuổi thơ chở đầy cổ tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca dao.Con gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dải đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp”Con gà cục tác lá chanh”.Thời gian chạy qua tóc mẹMột màu trắng đến nôn naoLưng mẹ cứ còng dần xuốngCho con ngày một thêm cao.Mẹ ơi, trong lời mẹ hátCó cả cuộc đời hiện raLời ru chắp con đôi cánhLớn rồi con sẽ bay xa.(Trong lời mẹ hát – TRƯƠNG NAM HƯƠNG)Ví dụ 3 Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng sau a. Mình về với Bác đường xuôi,Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường.Nhớ Người những sơm tinh sương,Ung dung yên ngựa trên đường suối reo.Nhớ chân Người bước lên đèoNgười đi, rừng núi trông theo bóng Người.TỐ HỮUb. Sư Tử bàn chuyện xuất quânMuốn sao cho khắp thần dân trổ tàiNhỏ to, khoẻ yếu muôn loàiAi ai cũng được tuỳ tài lập công Voi vận tải trên lưng quân bịVào trận sao cho khoẻ như voi.(Phỏng theo LA PHÔNG-TEN, NGUYỄN MINH dịch)Đáp ánVí dụ 1.Danh từ chỉ người lũ trẻ, dân chài.Danh từ chỉ vật đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, nhà.Danh từ chỉ đơn vị tiếng, cánh, chiếc, vũng, các, con, máiDanh từ riêng Hồ Tây.Cụm danh từ Tiếng đàn, vài cánh ngọc lan, những chiếc thuyền, những vũng nước mưa, các lối đi, bóng mấy con chim bồ câu, những mái nhà.Ví dụ 2.Các danh từ trừu tượng trong bài Tuổi thơ, cổ tích, lời mẹ, nhịp võng, ca dao, màu, Thời gian, cuộc đời, lời ru.Ví dụ 3.a. Các danh từ riêng chỉ người Bác, Người, Ông Cụ.Các từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Bác.b. Các danh từ riêng Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, Trẫm.Các từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như người.Dạng 2 Tìm các danh từ theo cấu tạoVí dụ 1 Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau và đặt câu với mỗi từ đó a. Trong mỗi từ đều có tiếng sông.b. Trong mỗi từ đều có tiếng mưa.c. Trong mỗi từ đều có tiếng mẹ.d. Trong mỗi từ đều có tiếng tình.Ví dụ 2 Tìm các danh từ có tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ người, 5 từ chỉ con vật và 5 từ chỉ sự vật.Đáp ánCó nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.Ví dụ 1.a. 5 danh từ có tiếng sông là dòng sông, cửa sông, khúc sông, nước sông, sông cái,…Đó là dòng sông quanh năm nước chảy xiết.Cửa sông là nơi sông đổ ra biển.Trên khúc sông có hai chiếc ca nô đang chạy.Nước sông ở đó đổi màu theo thời gian.Sông Hồng là một con sông cái.b. 5 danh từ có tiếng mưa là cơn mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào, mưa xuân,…Trời đang nắng bỗng nhiên một cơn mưa xuất hiện.Những trận mưa lớn làm nhà cửa bị cuốn trôi.Nước mưa có thể dùng để nấu ăn.Mưa rào thường xuất hiện trong mùa hè.Mưa xuân làm cho cây cối tươi tốt.c. 5 danh từ có tiếng mẹ là cha mẹ, mẹ hiền, mẹ nuôi, mẹ già, mẹ con,…Công ơn cha mẹ bằng trời bằng bể.Cô giáo như mẹ hiền.Cô ấy là mẹ nuôi của bạn ấy.Mẹ già như chuối chín cây.Hai mẹ con cô ấy về quê từ mấy hôm nay.d. 5 danh từ có tiếng tình là tình cảm, tình yêu, tình hình, tình báo, tính tình,…Anh ấy dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp nhất.Đó là tình yêu đất nước của mỗi người ViệtNamta.Lớp trưởng báo cáo tình hình học tập của lớp.Anh ấy là một tình báo được cài vào hàng ngũ địch.Tính tình cậu ấy rất thất thường.Ví dụ 2.Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.5 danh từ chỉ người con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi,…5 danh từ chỉ con vật con trâu, con bò, gà con, lợn con, mèo con,…5 danh từ chỉ sự vật con mắt, con ngươi, con thuyền, bàn con, bát con.Dạng 3 Tìm các danh từ có dạng đặc biệt.Ví dụ 1 Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu vớimỗi từ đó.Ví dụ 2 Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó.Chỉ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian dài.Đó là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung.Chỉ sức của một người có thể làm được công việc.Đó là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con người.Ví dụ 3 Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố nào.Ví dụ 4 Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó.Đáp ánCó nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ.Ví dụ 1 5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêng đầm sen (nơi trồng sen) / Đầm Sen (khu vui chơi)hoà bình (không có chiến tranh) / Hoà Bình (tên tỉnh)gà chọi (một loại gà) / Gà Chọi (tên địa điểm du lịch)hàng gà (nơi mua bán gà) / Hàng Gà (tên một phố cổ)hạnh phúc (trạng thái người) / Hạnh Phúc (tên người).- Những đầm sen toả hương thơm ngát.Chủ nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Sen.- Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế giới.Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước ta.- Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về thịt.Nhà bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Nội.- Bố em mới mua một chú gà chọi rất đẹp.Vịnh Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi tiếng.- Gia đình bạn ấy rất hạnh phúc.Chú Hạnh Phúc là một người rất vui tính.Ví dụ 2.a. kinh nghiệm Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống.b. tư tưởng Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn định.c. khả năng Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tiếng.d. tinh thần Đó là tinh thần yêu nước của họ.Ví dụ 3.Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.Khu du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng Ninh.Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá.Bãi biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng.Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình.Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Quảng Bình.Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng.Cố đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai.Bãi biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà.Ví dụ 4.Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ 5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,…Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân tộc.Ngô Quyền đánh giặc trên sông Bạch Đằng.Bác Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc ViệtNam.La Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến đấu.Tô Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn pháo.Trần Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không biết.Nguyễn Đức Cảnh quê ở Thái Bình.Tô Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tù Sơn La.Ngô Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên vai.Võ Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 tuổi.Dạng 4 Tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câuVí dụ 1 Tìm các danh từ thích hợp điền vào các chỗ chấm để hoàn thành khổ thơ sau …………… giong ruổi trăm miềnRù rì ………….. nối liền mùa hoa.Nối rừng hoang với ………………………. nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.Nếu ………….. có ở trời caoThì ………….. cũng mang vào mật thơm.NGUYỄN ĐỨC MẬUVí dụ 2 Tìm các danh từ chỉ hiện tượng điền vào chỗ chấm trong các câu a. Thảm hoạ …………. đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.b. Những ………….. ấm áp xua tan màn …………. dày đặc.c. Trong mưa xuất hiện những …………. long trời, lở đất.d. Chúng tôi phản đối …………. và mong muốn hoà bình.e. Các tỉnh miền Trung thường xảy ra ……… hàng năm.g. Nắng nhiều làm ruộng đồng …………….. và ……………Ví dụ 3 Điền danh từ trừu tượng vào các chỗ chấm trong đoạn văn sau Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu …… của ………. để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,… đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… ………cội nguồn, chân lí ………… và ……….. tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm ………. vô hạn nuôi dưỡng những …………. cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của ………….. đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong ………., vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNGVí dụ 4 Điền các danh từ riêng vào các chỗ chấm sau Nước ………… ta có rất nhiều cảnh đẹp, trong đó có ……………. nằm ở thủ đô ……….. Cầu ………… được sơn màu đỏ nối từ …………… ra một hòn đảo nhỏ nơi có ………….. Cầu …………… do …………. xây dựng năm 1865.Đáp án Ví dụ 1Điền như sau Bầy onggiong ruổi trăm miềnRù rìđôi cánhnối liền mùa hoa.Nối rừng hoang vớibiển xa.Đấtnơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.Nếuhoacó ở trời caoThìbầy ongcũng mang vào mật thơm.Ví dụ 2.Các từ cần tìm là a. sóng thần Nước biển dâng cao cùng lốc xoáy.b. tia nắng Mặt trời toả sáng chiếu xuống trái đất.sương mù Hơi ẩm làm không nhìn thấy được.c. tiếng sấm Các tia lửa điện phóng ra trên không trung.d. chiến tranh Trong xã hội xuất hiện bạo lực, khủng bố.e. lũ lụt Mưa nhiều gây ngập ngụa kéo dài.g. nứt nẻ, khô hạn Ruộng đồng thiếu nước.Ví dụ 3.Các từ cần điền theo thứ tự như sau dấu tích, tổ tiên, ý thức, lịch sử, lòng biết ơn, hạnh phúc, phẩm chất, truyền thống, quá khứ.Ví dụ 4.Các từ điền theo thứ tự Việt Nam, hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thê Húc, Bờ Hồ (tên địa danh), đền Ngọc Sơn, Thê Húc, Nguyễn Siêu.Dạng 5 Phân biệt các danh từVí dụ 1 Chọn A, B hay C?a. Danh từ nào dưới đây là danh từ riêng chỉ tên người A. Thu HàB. Dế MènC. Cả A và B đều đúng.b. Danh từ nào dưới đây là danh từ riêng chỉ tên địa lí A. cầu KhỉB. sông conC. Cả A và B đều sai.c. Danh từ nào dưới đây không là danh từ chỉ người A. học sinhB. trường họcC. bạn họcd. Danh từ nào dưới đây không là danh từ chỉ địa lí A. núi Ba VìB. Vườn hoaC. Hồ Tây.Ví dụ 2 Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp.AB1. bộ độia. Danh từ chỉ khái niệm.2. doanh trạib. Danh từ chỉ người.3. sương mùc. Danh từ chỉ sự vật.4. hạnh kiểmd. Danh từ chỉ hiện tượng.Đáp án Ví dụ 1.Chọn như sau a. A. Thu Hàb. C. Cả A và B đều sai.c. B. trường họcd. B. Vườn hoaVí dụ 2.Nối như sau 1 – b ; 2 – c ; 3 – d ; 4 – a.III. Bài tập tự luyện về danh từBài 1 Xác định danh từ trong đoạn văn sau Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.Hướng dẫn trả lời Các danh từ trong đoạn văn là chuồn chuồn, lưng, cái cánh, giấy bóng, cái đầu, con mắt, thủy tinhBài 2 Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau Quê hương là cánh diều biếcTuổi thơ con thả trên đồngQuê hương là con đò nhỏÊm đềm khua nước ven sông.Bà đắp thành lập trạiChống áp bức cường quyềnNghe lời bà kêu gọiCả nước ta vùng lên.Hướng dẫn trả lời Các danh từ trong đoạn thơ là quê hương, cánh diều, tuổi thơ, đồng, con đò, nước, sông, bà, trại, áp bức, cường quyền, nướcBài 3 Xác định các danh từ trong đoạn văn sau “Bản Lùng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên gác bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới”.Hướng dẫn trả lời Các danh từ trong đoạn văn là bản Lùng, giấc, ánh lửa, gác bếp, bờ ruộng, bước chân, người, tiếngBài 4 Tìm danh từ có trong câu văn sau Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.Hướng dẫn trả lời Các danh từ trong câu văn là thềm lăng, cây vạn tuế, đoàn quân, danh dựBài 5 Xác định từ loại của các từ “niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ” và tìm thêm các từ tương tự.Hướng dẫn trả lời – Từ loại của các từ đó là danh từ- Gợi ý các từ tương tự nỗi đau, nỗi khổ, nỗi nhục, nét đẹp…Bài 6 Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau Rừng xanh hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưngNgày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi dang.Hướng dẫn trả lời – Từ chỉ sự vật rừng, hoa chuối, đèo, nắng, thắt lưng, ngày xuân, mơ, người, nón, sợi dang- Từ chỉ hoạt động ánh, nở, đan, chuốt- Từ chỉ đặc điểm xanh, đỏ tươi, trắngBài 7. Đọc đoạn thơ sau và cho biết những nhận định về các từ được in đậm sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?”Mang theotruyện cổtôi điNghe trongcuộc sốngthầm thìtiếng xưaVàngcơn nắng, trắngcơn mưaCon sôngchảy córặng dừanghiêng soiĐời cha ôngvớiđờitôiNhưcon sôngvớichân trờiđã xaChỉ còntruyện cổthiết thaCho tôi nhận mặtông chacủa mình”Ông chavàcha ônglà các danh từ chỉ người.□Sông, dừa, chânvàtrờilà các danh từ chỉ đơn vị.□Mưa, nắngvàtiếnglà các danh từ chỉ đơn vị.□Cuộc sống, truyện cổ, xưavàđờilà các danh từ chỉ khái niệm.□Cơn, convàrặnglà các danh từ chỉ đơn vị□Hướng dẫn trả lời Ông chavàcha ônglà các danh từ chỉ người. – ĐúngSông, dừa, chânvàtrờilà các danh từ chỉ đơn vị. SaiMưa, nắngvàtiếnglà các danh từ chỉ đơn vị. – SaiCuộc sống, truyện cổ, xưavàđờilà các danh từ chỉ khái niệm. – ĐúngCơn, convàrặnglà các danh từ chỉ đơn vị – ĐúngBài 8.Đâu là danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ được in đậm dưới đây Mộtđiểmnổi bật trongđạo đứccủa Chủ tịch Hồ Chí Minh làlòngthươngngười… Chính vì thấynướcmất,nhàtan… mà Người đã ra đi học tậpkinh nghiệmcủacách mạngthế giới để về giúpđồng bào.TheoTrường ChinhHướng dẫn trả lời Danh từ chỉ khái niệm đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, đồng bàoBài 9 Tìm các danh từ trong đoạn văn sau Những ngày mưa phùn người ta thấy trên mấy bãi soi dài nổi lên ở giữa sông những con giang, con sếu, cao gần bằng người theo nhau lững thững bước thấp thoáng trong bụi mưa trắng xóaHướng dẫn trả lời Các danh từ trong đoạn văn là ngày, mưa phùn, bãi soi, sông, con giang, con sếu, người, bụi mưa——————————————————Trên đây VnDoc tổng hợp cácDạng bài tập về Danh từ có đáp án kèm theocho các bạn học sinh tham khảo, luyện tập chuẩn bị cho năm học mới. Ngoài ra các bạn có thể theo dõi chi tiết các bài giải phầnTiếng Việt 4vàTiếng Việt 5chuẩn bị cho bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo, cập nhật đề thi, bài tập mới nhất trên VnDoc.com.Mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu hữu ích sau Bài tập về danh từ, động từ, tính từBài tập về từ ghép và từ láyĐể tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 4.Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 5, các thầy cô và các em tham khảo Nhóm Tài liệu học tập lớp 5.Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.
Vịnh Hạ Long
Tháng 9 năm 1998, theo đề nghị của Ban quản lý vịnh Hạ Long vàIUCN, Tiến sĩ Tony Waltham, chuyên gia địa chất học, trường Đại học Trent Nottingham đã tiến hành nghiên cứu địa mạo vùng đá vôi karst vịnh Hạ Long với sự trợ giúp của TS.Trần Đức Thạnh. Tiến sĩ Waltham Tony đã gửi bản báo cáo về giá trị địa mạo karst vịnh Hạ Long tới UNESCO tạiParis, Văn phòng IUCN tạiThụy Sĩvà Hà Nội, đồng gửi Ban quản lý vịnh Hạ Long.[9]Ngày 25 tháng 2 năm 1999, sau khi nhận được báo cáo của Tiến sĩ Tony Waltham, UNESCO đã gửi thư tới Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam và Ban quản lý vịnh Hạ Long yêu cầu xúc tiến việc chuẩn bị hồ sơ trình UNESCO công nhận về giá trị địa chất, địa mạo vùng đá vôi vịnh Hạ Long.

You may also like...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *